Tôi và chồng đã ly thân với nhau hơn 5 năm và hiện tại tôi không biết bất kỳ thông tin liên lạc nào với chồng tôi. Hiện nay tôi muốn ly hôn thì hồ sơ, thủ tục như thế nào? Luật Vinh Phước sẽ trả lời thông qua bài viết dưới đây nhé!
>> Liên hệ Luật Vinh Phước – Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được thông qua số HOTLINE: 038.22.66.998 để được tư vấn nhanh chóng nhất.
Thủ tục ly hôn khi chồng hoặc vợ bỏ đi không liên lạc được?
> Xem thêm: Văn phòng Luật sư tư vấn uy tín tại Bình Dương
Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương
Để được Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương, quý khách sẽ cần phải thực hiện theo thủ tục trình tự như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Hồ sơ giải quyết ly hôn đơn phương bao gồm:
- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
- Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…
- Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng;
- Bản sao sổ hộ khẩu của gia đình;
- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;
- Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…
Bước 2: Xử lý đơn ly hôn
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 08 ngày làm việc.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí
Sau khi kiểm tra và thấy hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải và giải quyết theo quy định
Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.
- Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.
Bước 5: Ra bản án ly hôn
Nếu hòa giải không thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng
>Xem thêm: Phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Các phương thức liên hệ với Luật Vinh Phước – Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được
Để đáp ứng nhu cầu tư vấn pháp luật, những vấn đề xoay quanh đời sống thường ngày của mọi người. Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được đa dạng cả về hình thức tư vấn để khách hàng dễ dàng tiếp cận và giải đáp.
Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được hoạt động với phương châm “Thành công của khách hàng là uy tín của chúng tôi”. Do đó, chúng tôi phát triển đa dạng hình thức tư vấn đến khách hàng. Cụ thể với những phương thức sau:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Tổng Đài: 0919.559.198
Hiện nay, Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được chỉ sử dụng số điện thoại trên để hỗ trợ, tư vấn miễn phí đến khách hàng. Khi kết nối qua số điện thoại của Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được, khách hàng sẽ được Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được trực tiếp giải đáp những vướng mắc.
Lưu ý: Qúy khách hàng vui lòng chờ máy 5 -10 phút sẽ được kết nối trực tiếp đến Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được. Đồng thời, khách hàng chọn chỗ ngồi yên tĩnh, tránh tiếng ồn để thuận tiện cho việc tư vấn.
Tư Vấn Tại Địa Chỉ Công Ty
Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được khuyến khích khách hàng đến địa chỉ Công ty để được hỗ trợ tư vấn, nhằm đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
Hiện nay, địa chỉ trụ sở của Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được như sau:
- Trụ sở chính công ty: Số 27/4 (Lầu 1), đường An Phú Đông 1, Khu phố 1, phường An Phú Đông, Quận 12, TPHCM.
- Chi nhánh: Số 69 đường N2, Khu nhà ở Phú Mỹ Hiệp – 713 Mỹ Phước – Tân Vạn, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Hơn nữa, hiện tại lượng khách hàng đến tư vấn nhiều, vì vậy, để không ảnh hưởng đến thời gian của khách hàng. Vui lòng liên hệ: 0919.559.198 để đặt lịch hẹn. Sau khi nhận được thông tin của khách hàng, sau 3 -5 phút, sẽ gọi lại để hẹn lịch cụ thể.
Tư Vấn Qua Email: [email protected]
Trong trường hợp khách hàng không thể đến văn phòng, không có thời gian di chuyển hoặc không tiện làm việc trong giờ hành chính thì khách hàng có thể gửi trực tiếp đến Email của Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được.
Trong thời gian 1 – 3 ngày Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được sẽ trả lời Email hoặc gọi điện trực tiếp để tư vấn cho bạn.
Ngoài những hình thức liên hệ trên, khách hàng có thể liên hệ với Luật Vinh Phước – Tư vấn Ly hôn khi chồng bỏ đi không liên lạc được qua những hình thức sau:
- Hotline: 0919.559.198
- Zalo: 0919.559.198
Đối với những hình thức tư vấn trực tuyến khách hàng lưu ý những vấn đề sau: Cần cung cấp rõ thông tin, tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ,… Tập trung vào vấn đề mà mình đang vướng mắc, tránh dài dòng.
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN NHANH CHÓNG QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ:
Hotline: 0919.559.198
Zalo: 0919.559.198
Mail: [email protected]
Trang web: luatsuthanhphohcm.vn
Địa chỉ: 27/4 (Lầu 1), Đường An Phú Đông 01, Phường An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM
Chi nhánh: Số 69 đường N2, Khu nhà ở Phú Mỹ Hiệp – 713 Mỹ Phước – Tân Vạn, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Xem thêm: Tư vấn gia đình tại Bình Dương
Xem thêm: Văn phòng Luật sư uy tín tại Quận 11



Theo Điều 56, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2, Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Như vậy, theo quy định trên thì bên yêu cầu ly hôn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn khi có căn cứ về việc một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Đối với việc vợ hoặc chồng đã bỏ đi khỏi nơi cư trú mất liên lạc, cần chia thành “02 trường hợp”:
Nếu vợ hoặc chồng vẫn liên hệ với nhau, biết được địa chỉ thường trú của nhau, đồng ý ly hôn, thì các bên chuẩn bị hồ sơ đề nghị ly hôn thuận tình.
Trường hợp thứ nhất: Nếu một trong hai người không đồng ý ly hôn thuận tình, nhưng biết được địa chỉ thường trú, tạm trú của một trong các bên hoặc người thân, bạn bè trong gia đình vẫn biết rõ địa chỉ, tin tức của người vợ hoặc người chồng hiện nay đang ở đâu? Làm gì? thì có thể nộp đơn ly hôn tại TAND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nơi vợ hoặc chồng thường trú, tạm trú để yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương.
Trường hợp thứ hai: Kể từ thời điểm vợ hoặc chồng bỏ đi khỏi nơi cư trú nhiều năm nay, nếu gia đình, bạn bè không còn bất kỳ thông tin nào của vợ hoặc chồng. Khi đó, một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố chết theo quy định của Điều 68, Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 68. Tuyên bố mất tích
1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Luật sư cho hay, vợ hoặc chồng đã bỏ đi nhiều năm nếu từ đủ 02 năm trở lên không có tin tức, xác thực về việc vợ hoặc chồng còn sống hay đã chết thì đủ điều kiện để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, khi đó đương sự là vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án tuyên bố người kia mất tích.
Việc tuyên bố một người mất tích được thực hiện khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự như loa đài, báo chí, trên truyền hình,… nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc vợ hoặc chồng còn sống hay đã chết.
Lúc này, bên yêu cầu ly hôn sẽ được Tòa án xem xét giải quyết vấn đề ly hôn mà không cần sự có mặt của bên kia.
Thủ tục tuyên bố người mất tích
Theo quy định tại Điều 387; Điều 388, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó;
– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích;
– Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, UBND cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp;
– Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên;
– Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích;
– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo quy định thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu;
– Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, trường hợp có yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.