Skip to content
default-logo
  • 0919 559 198
  • [email protected]
  • TP. Hồ Chí Minh
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Luật sư cá nhân
      • Luật Sư Dân Sự
      • Luật Sư Hôn Nhân
      • Luật Sư Đất Đai
      • Luật Sư Thừa Kế
      • Luật Sư Lao Động
      • Dịch Vụ Sở Hữu Trí Tuệ
      • Luật Sư Hình Sự
    • Luật sư Doanh nghiệp
      • Thuế Doanh Nghiệp
      • Tài Chính Doanh Nghiệp
      • Thủ Tục Đầu Tư
      • Giấy Phép Con
    • Luật Sư Riêng
      • Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên
      • Luật Sư Đại Diện Theo Vụ Việc
  • Hỏi Đáp Pháp Luật
    • Hỏi đáp Dân sự
    • Hỏi đáp Hôn nhân
    • Hỏi đáp Đất đai
    • Hỏi Đáp Về Thừa Kế
    • Hỏi đáp Lao động
    • Hỏi Đáp Pháp Luật
    • Hỏi đáp Hình sự
    • Hỏi đáp Doanh nghiệp
    • Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội
  • Tin Tức
  • Liên Hệ
Hỏi đáp Dân sự

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

2 Tháng 8, 2024

Người vay tiền là bên vay trong thoả thuận vay, có trách nhiệm hoàn trả vốn cho bên cho vay theo đúng các điều kiện, điều khoản của thoả thuận vay hoặc phát hành. Vậy Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao, sẽ bị xử lý thế nào? Bài viết dưới đây Luật sư Sum & Cộng sự sẽ làm rõ vấn đề này.

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?
Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Thế nào là bỏ trốn?

Theo từ điển tiếng Việt, bỏ trốn là hành vi bỏ đi, tránh đi nơi khác một cách bí mật để khỏi bị giữ lại, khỏi bị bắt.

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015, Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi trốn tránh để không phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền sau khi đã giao dịch với người khác bằng các hình thức vay, mượn, thuê tài sản.

Hành vi này được thực hiện bằng cách nhận được tài sản của chủ tài sản, sau đó bỏ trốn không trả lại tài sản theo hợp đồng đã thoả thuận.

Quy định về hợp đồng vay tài sản

Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

 Bên vay không có khả năng trả nợ thì bị xử lý thế nào?

Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

– Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

– Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

– Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, theo quy định nêu trên, người vay phải trả đủ tiền cho bên cho vay. Theo đó, khi đến hạn mà không trả hoặc trả nhưng không đầy đủ thì xử lý như sau:

– Vay không có lãi: Người vay phải trả lãi tương ứng với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trừ thoả thuận khác.

– Vay có lãi: Trả lãi bằng 150% lãi suất cho vay theo hợp đồng tính trên nợ gốc quá hạn chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Nếu các bên có thoả thuận khác về việc trả lãi khi quá hạn không trả hoặc không trả đủ khi đến hạn thì thực hiện theo thoả thuận của các bên. Ngoài việc trả lãi, nếu trong hợp đồng vay tiền có các quy định khác liên quan đến việc không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì các bên thực hiện theo thoả thuận đó.

 Trốn nợ bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao lâu?

Bên vay nếu đến thời hạn trả nợ mà bỏ trốn không trả theo đúng thỏa thuận có thể chịu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau:

– Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

– Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người nào bỏ trốn không trả nợ mặc dù có khả năng trả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với mức phạt cao nhất lên đến 20 năm tù.

Người vay tiền trốn không trả nợ thì được đến đòi người thân của họ không?

Vay tiền là giao dịch thỏa thuận giữa các bên, khi đến hạn trả thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ.

Trong trường hợp người thân của người vay tiền bỏ trốn là người đứng ra bảo lãnh cho bên vay theo quy định tại khoản 2 Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 như sau: “ Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.”

Như vậy, khi đến hạn mà bên vay tiền không trả nợ thì người thân của bên vay không có nghĩa vụ phải trả nợ, trừ trường hợp người thân của bên vay tiền có cam kết bảo lãnh.

Có cần giấy tờ gì để xác định là người vay tiền đã bỏ trốn không?

Theo quy định hiện hành, không cần giấy tờ gì để xác định người vay tiền đã bỏ trốn. Chỉ cần khi đến hạn trả nợ theo hợp đồng mà người vay tiền không trả nợ, đồng thời họ đã đi khỏi nơi cư trú trong một thời gian dài mà bạn khôn thể liên lạc hay biết thêm bất kỳ một thông tìn của người vay tiền. Thì lúc đó, bạn có thể xác định là người vay tiền này đã bỏ trốn mà không cần giấy tờ gì.

Thời hiệu khởi kiện người vay tiền bỏ trốn là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tiền là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Do đó, thời hiệu khỏi kiện người vay tiền bỏ trốn là 03 năm.

Con nợ bỏ trốn thì chủ nợ phải làm như thế nào để đòi lại tiền đã cho vay theo đúng quy định pháp luật?

Việc đòi nợ sai cách có thể dẫn tới những hậu quả khó lường, tùy vào tính chất, mức độ và hậu quả của mỗi hành vi mà người có hành vi trái quy định pháp luật có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, chủ nợ cần có kiến thức pháp luật để có thể đòi lại tiền đã cho vay một các hợp pháp.

Nếu đến thời hạn vay mà người vay không trả thì người cho vay có thể khởi kiện ra Tòa án nơi bị đơn – tức người vay tiền cư trú để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Trong trường hợp có căn cứ chứng minh có yếu tố hình sự như người vay cố tình không trả mặc dù có điều kiện, người vay đã sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản, hay người vay bỏ trốn…, bên cho vay có thể làm đơn tố giác tội phạm về hành vi của người vay có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hoặc có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự.

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?
Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Dịch vụ tư vấn và bảo vệ, bào chữa cho Khách hàng liên quan đến vấn đề người vay tiền bỏ trốn

Đến với Luật sư Sum & Cộng sự, đội ngũ luật sư sẽ cung cấp các dịch vụ tốt nhất khi bạn muốn được tư vấn và bảo vệ, bào chữa liên quan đến vấn đề người vay tiền bỏ trốn:

  • Tư vấn về các quy định pháp luật về mức phạt về người vay tiền bỏ trốn;
  • Tư vấn về cách tố giác cá nhân có hành vi vay tiền rồi bỏ trốn;
  • Tham gia bào chữa cho khách hàng tại phiên tòa khi khách hàng là người vay tiền bỏ trốn;

Trên đây là những thông tin cơ bản về người vay tiền bỏ trốn. Nếu cảm thấy những thông tin trên vẫn còn gây khó khăn vướng mắc cho bạn, hãy liên hệ với chúng tôi. Luật sư Sum & Cộng sự luôn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất về pháp luật. Luật sư Sum & Cộng sự không chỉ tư vấn trong lĩnh vực hình sự, đầu tư mà còn nhiều dịch vụ khác. Luật sư Sum & Cộng sự nỗ lực trở thành đôi cánh đồng hành cùng sự thành công của khách hàng. Sự tin tưởng hôm nay của khách hàng sẽ là nền tảng giúp Luật sư Sum & Cộng sự phát triển hơn trong tương lai.

QUÝ KHÁCH HÀNG LIÊN HỆ VỚI CHO NGƯỜI QUEN MƯỢN TIỀN, ĐẾN HẠN TRẢ TIỀN HỌ BỎ TRỐN THÌ PHẢI LÀM SAO? THÔNG QUA NHỮNG PHƯƠNG THỨC NÀO?

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? – Luật sư Sum & Cộng sự từ thời gian thành lập đến thời điểm hiện tại đã hơn 10 năm. Với nhiều nămkinh nghiệm ấy, chúng tôi có đội ngũ luật sư chuyên môn giỏi, đã hỗ trợ cho rất nhiều khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng cũng như toàn bộ các tỉnh khu vực miền Nam nói chung.

Để đạt được sự tự hào như bây giờ, chúng tôi không ngừng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ pháp lý của mình, cụ thể các vấn đề pháp lý như Dân sự, hôn nhân và gia đình, thừa kế, đất đai, lao động, hình sự,… tất cả các lĩnh vực trên đều có Luật sư chuyên môn hướng dẫn hỗ trợ cho khách hàng.

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? đa dạng về cách thức hỗ trợ tư vấn cho khách hàng như sau: Tư vấn trực tiếp tại địa chỉ Công ty, tư vấn qua điện thoại, tư vấn qua Email, Website, Fanpage,….Cụ thể:

Tư Vấn Trực Tiếp Tại Văn Phòng Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? hiện nay đã mở rộng các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh với hệ thống Công ty/Văn phòng. Khách hàng chỉ cần đến Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? trình bày các vấn đề mà mình đang gặp phải, chúng tôi sẽ cử Luật sư chuyên môn hỗ trợ và hướng dẫn hướng giải quyết nhanh chóng.

Địa chỉ: 27/4 (Lầu 1) An Phú Đông 01, An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh: Số 69 đường N2, Khu nhà ở Phú Mỹ Hiệp – 713 Mỹ Phước – Tân Vạn, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. 

Do lượng khách hàng tới tư vấn, hỗ trợ giải quyết các vấn đề rất nhiều nên khi khách hàng đến tư vấn, muốn tiết kiệm thời gian và nhanh chóng, Qúy khách hàng nên gọi điện: 0919.559.198 để đặt lịch hẹn với Luật sư của chúng tôi.

Tư Vấn Qua Điện Thoại: 0919.559.198 Của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? chỉ hoạt động tư vấn với hai số điện thoại duy nhất đó là: 0919.559.198. Khi khách hàng có các vấn đề cần tư vấn pháp lý của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? chúng tôi sẽ kết nối với luật sư chuyên môn để khách hàng yên tâm sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Để liên hệ trực tuyến với Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? bạn chỉ cần thực hiện qua 02 bước đơn giản sau:

 Bước 1: Gọi đến số điện thoại 0919.559.198 – Tổng đài của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Bước 2: Trình bày câu hỏi, trao đổi và lắng nghe hướng giải quyết từ các Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Tư Vấn Qua Email Của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? tư vấn qua hòm thư email như sau: quý khách hàng vui lòng gửi vấn đề cần giải đáp thắc mắc đến Email: [email protected]

Đối với tư vấn qua Email được áp dụng trong trường hợp khách hàng không có thời gian đến văn phòng, vị trí địa lý không cho phép hoặc việc tư vấn trực tuyến không đủ dữ liệu tư vấn do vụ việc phức tạp nhiều tài liệu, chứng cứ…

Tư Vấn Qua Zalo, Website, Fanpage Của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? sử dụng Zalo: 0919.559.198. Đây là tài khoản Zalo của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?. Khách hàng có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ ngay cho Luật sư để được giải đáp thắc mắc.

Website chính thức của Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao? là: luatsuthanhphohcm.vn  nhằm hỗ trợ khách hàng hỗ trợ và giải quyết các vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng. Thủ tục nộp đơn khởi kiện khi tranh chấp hợp đồng vay tiền khẳng định chất lượng cung ứng dịch vụ của chúng tôi đối với khách hàng.

ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ, TƯ VẤN QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ CHO NGƯỜI QUEN MƯỢN TIỀN, ĐẾN HẠN TRẢ TIỀN HỌ BỎ TRỐN THÌ PHẢI LÀM SAO? THEO THÔNG TIN DƯỚI ĐÂY:

Hotline: 0919.559.198

Zalo: 0919.559.198

Mail: [email protected]

Trang web: luatsuthanhphohcm.vn

  • Trụ sở chính công ty: Số 27/4 (Lầu 1), đường An Phú Đông 1, Khu phố 1, phường An Phú Đông, Quận 12, TPHCM.
  • Chi nhánh Bình Dương: Số 69 đường N2, Khu nhà ở Phú Mỹ Hiệp – 713 Mỹ Phước – Tân Vạn, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Liên hệ ngay để đặt lịch hẹn tư vấn của Luật sư Sum & Cộng sự – Cho người quen mượn tiền, đến hạn trả tiền họ bỏ trốn thì phải làm sao?

Chúng tôi sẽ trực tiếp gọi điện tư vấn và hỗ trợ giải quyết nhanh chóng các vấn đề cho khách hàng.

> xem thêm: Số điện thoại Luật sư tại Sài Gòn

> Xem thêm: Luật sư uy tín tại Sài Gòn

>> Xem thêm: Không có hợp đồng lao động khởi kiện được không.

  • Chi phí ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền? Cập nhật mới nhất 2026
    Chi phí ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền? Cập nhật mới nhất 2026
  • Chia tài sản chung khi ly hôn
    Chia tài sản chung khi ly hôn
  • GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
    GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
  • Văn phòng luật sư gần đây
    Văn phòng luật sư gần đây
  • Luật sư phường Chợ Lớn – Chi phí minh bạch, cam kết không phát sinh.
    Luật sư phường Chợ Lớn – Chi phí minh bạch, cam kết không phát sinh.
  • Luật sư phường An Đông
    Luật sư phường An Đông
  • Luật sư phường Chợ Quán – Luật sư của gia đình và doanh nghiệp
    Luật sư phường Chợ Quán – Luật sư của gia đình và doanh nghiệp
  • Luật Sư Dân Sự
  • Luật Sư Hình Sự
  • Luật Sư Đất Đai
  • Luật Sư Hôn Nhân
  • Luật Sư Doanh Nghiệp
  • Luật Sư Sở Hữu Trí Tuệ

Chi phí ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền? Cập nhật mới nhất 2026

Trần Sum 18 Tháng 5, 2026
Chưa phân loại
0

Chia tài sản chung khi ly hôn

Trần Sum 3 Tháng 4, 2026
Chưa phân loại
0

GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?

Trần Sum 30 Tháng 3, 2026
Chưa phân loại
0

Văn phòng luật sư gần đây

Trần Sum 16 Tháng 3, 2026
Chưa phân loại
0

Luật sư phường Chợ Lớn – Chi phí minh bạch, cam kết không phát sinh.

Trần Sum 11 Tháng 3, 2026
Chưa phân loại
0
DỊCH VỤ LUẬT SƯ
Menu
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ DÂN SỰ
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ HÌNH SỰ
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ HÔN NHÂN
  • DỊCH VỤ LUẬT SƯ LAO ĐỘNG
  • LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ SUM & CỘNG SỰ

Mã số thuế: 3703501887
Giấy phép hoạt động số: 79.2026.02.5527/TP/ĐKHĐ
Số điện thoại: 0919.559.198
Trụ Sở: Tầng 5 Căn nhà số 30 Đường số 9, Khu đô thị Trung tâm hành chính Dĩ An, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh
Email: [email protected]
HỎI ĐÁP PHÁT LUẬT
Menu
  • Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội
  • Hỏi đáp Dân sự
  • Hỏi đáp Doanh nghiệp
  • Hỏi đáp Đất đai
  • Hỏi đáp Hành chính
  • Hỏi đáp Hình sự
  • Hỏi đáp Hôn nhân
  • Hỏi đáp Lao động
  • Hỏi Đáp Pháp Luật
  • Hỏi đáp về Sở hữu tri tuệ
  • Hỏi Đáp Về Thừa Kế
  • Hỏi đáp về Thuế

 LUẬT SƯ SUM & CỘNG SỰ

Zalo Chat
Phone
0919559198